Công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp Thiên Trường kính chào Quý Khách

Danh mục
Hướng dẫn mua hàng
Sản phẩm bán chạy
Slide01Slide02Slide03
Hướng dẫn lắp đặt máy bơm chìm nước thải Ebara

Hướng dẫn:

Kiểm tra các điểm sau đây khi tiếp nhận máy bơm:
1. Có đúng đó là máy bơm mà bạn đặt hàng không? Kiểm tra nhãn mác máy bơm. Điều tối quan trọng là bạn phải kiểm tra xem máy bơm được dùng ở tần số 50Hz hay 60Hz.
2. Kiểm tra xem có hỏng vỡ gì xảy ra trong quá trình vận chuyển không? Có bu lông,đai ốc nào bị lỏng không?

3. Kiểm tra xem tất cả các phụ tùng cần thiết có được cung cấp không ?(Danh mục phụ tùng tiêu chuẩn xem phần Cấu trúc)

Chúng tôi khuyên là bạn luôn có một bơm dự phòng cho trường hợp khẩn cấp. Hãy giữ sổ tay hướng dẫn này ở nơi an toàn để dùng khi cần thiết

Lắp đặt

1.     Kiểm tra các vấn đề sau trước khi bắt đầu lắp đặt.     
    Đo độ cách điện:      
    Đối với động cơ và cáp (ngoại trừ cáp cấp điện) chìm      
    trong nước, sử dụng đồng hồ đo độ cách điện để đo độ      
    cách điện giữa đất và mỗi pha của động cơ, và giữa các      
    pha của động cơ. Đồng hồ đo độ cách điện phải chỉ độ      
    cách điện không nhỏ hơn 20 mê ga ôm. Khi đo, giữ cáp      
    cấp điện cách khỏi mặt đất.      
    Chúng tôi khuyên nên có sẵn một bơm phụ trợ dùng trong      
    trường hợp khẩn cấp.      
2. Lắp đặt      
1.     Trong bất cứ trường hợp nào cũng không được kéo      
    cáp khi đang vận chuyển hoặc lắp đặt máy bơm.      
    Nối một sợi xích hoặc dây thừng vào móc treo và      
    lắp đặt bơm.      
2.     Máy bơm không được lắp đặt về phía cạnh hoặc      
    vận hành trong điều kiện khô. Phải đảm bảo là nó      
    được lắp đặt theo phương thẳng đứng ở trên bệ      
    chắc chắn.      
3.     Lắp đặt máy bơm ở vị trí bên trong bể, nơi có rung     
    động nhỏ nhất.      
4.     Nếu có dòng nước chảy trong bể, hãy lắp giá đỡ      
ống ở nơi phù hợp. (Xem hình 1)      

5.     Lắp đặt đường ống sao cho khí không thể bị tắc     
    trong ống.Nếu đường ống phải được lắp đặt theo      
    cách mà không thể tránh được hiện tượng túi khí,      
    hãy lắp một van xả khí ở bất cứ chỗ nào mà túi khí      
    có khả năng hình thành nhất.      

6.     Không cho phép cuối đường ống xả chìm trong      
    nước bởi vì sẽ xảy ra hiện tượng chảy ngược khi tắt      
    máy bơm.      
7.     Các bơm     không tự động (loại DL, DLU, DF)      
    không có hệ thống vận hành tự động dựa vào phao      
    gắn kèm. Thường xuyên phải theo dõi mực nước      
    vận hành máy bơm. Không vận hành bơm trong      
    thời gian dài ở mực nước gần với mực nước tối      
    thiểu vì công tắc ngắt tự động trong động cơ sẽ      
    hoạt động. Để tránh vận hành khô, hãy lắp một hệ      
    thống vận hành tự động như được chỉ trong Hình 2      
    và duy trì mức nước vận hành an toàn.      
8.     Đối với các bơm tự động (loại DLA, DLAU,      
    DFA), hãy lắp các phao như được chỉ trong Hình      
    3. Máy bơm có thể không khởi động nếu công tắc      
    phao chạm vào tường của bể nước hoặc chạm vào      
    đường ống. Lắp các phao sao cho không để xảy ra      
    điều này.      
9.     Các loại bơm DLJ và DLA, DLJU và DLAU hoặc      
    DFJ và DFA sẽ được lần lượt     vận hành tự động      
    khi chúng được kết nối cặp với nhau. Vị trí các      
    phao cho các bơm lần lượt vận hành tự động này      
    (DLJ, DLJU, DFJ) được chỉ trong Hình 4. Các      
    bơm có thể không vận hành đúng nếu các phao      
    được lắp sai vị trí.      
Hãy tham khảo sổ tay hướng dẫn cách tháo/lắp để biết chi      
tiết về lắp đặt máy bơm.      



3.     Lắp đặt đường dây điện
    ①     Đặt đường dây điện
    a)     Dây điện cho hệ thống khởi động phù hợp  được chỉ ở Hình 5.
    b)     Chỗ nối lỏng sẽ làm dừng máy bơm. Hãy kiểm tra chắc chắn tất cả các chỗ nối điện
    đều chắc chắn.
    ②     Cáp điện
    a)     Không bao giờ để đầu cáp tiếp xúc với nước.
    b)     Nếu cáp được kéo dài, không được để chỗ nối ở trong nước.
    c)     Buộc cáp tới ống xả bằng băng dính hoặc miếng nhựa dẻo.
    d)     Lắp cáp sao cho nó không bị nóng quá. Việc dây cáp quá nóng bị gây ra bởi cuộn
    dây cáp bị để trực tiếp dưới ánh nắng mặt     trời.
    ③     Tiếp địa
    Như được chỉ trong Hình 6 tiếp địa đường dây màu
    xanh lá cây (nhãn hiệu E). Trong bất cứ trường hợp
    nào dây màu xanh lá cây cũng không được nối với
    nguồn điện.
    ④     Dùng áp tô mát ngắn mạch để tránh sự nguy hiểm
    của hiện tượng sốc điện.




1. Trước khi khởi động máy bơm
(1) Sau khi hoàn thành việc lắp đặt, đo độ cách điện một lần nữa như được chỉ dẫn trong phần Lắp đặt.
(2) Kiểm tra mực nước
Nếu máy bơm được vận hành liên tục trong một thời gian dài trong điều kiện khô hoặc tại mực nước thấp nhất, thiết bị bảo vệ động cơ (nhỏ hơn 7.5 kW) hoặc thiết bị bảo vệ nhiệt (lớn hơn 11kW) sẽ hoạt động. Sự lặp lại liên tục như vậy sẽ rút ngắn tuổi thọ của máy bơm. Không khởi động lại máy bơm trong điều kiện như vậy cho đến khi động cơ đã được làm mát hoàn toàn.
2. Vận hành thử...
Loại vận hành không tự động (DL, DLU, DF) Loại vận hành tự động (DFA, DLAU, DFA)
(1) Bật tắt công tắc vận hành hai lần để kiểm tra việc khởi động bơm bình thường. Đối với bơm DLA,DLAU, DFA công tắc phao ở trên phải nâng lên cho bơm khởi động.
(2) Tiếp theo, kiểm tra chiều quay. Nếu lưu lượng xả nhỏ hoặc nghe có tiếng kêu không bình thường khi bơm chạy thì chiều quay đã bị đảo ngược. Khi xảy
ra tình trạng này, đảo lại hai trong 3 dây điện.

Vận hành

3. Vận hành thử...
Các máy bơm luân phiên tự động (DLJ, DLJU, DFJ)
Kiểm tra sự vận hành luân phiên tự động của bơm số
1 (DLJ, DLJU, DFJ) và bơm số 2 (DLA, DLAU, DFA) như sau (xem Hình 7)
(1) Khi mực nước đạt tới mực nước khởi động bơm số 1, bơm số 1 sẽ khởi động và nước sẽ được bơm cho đến khi đạt tới mực nước dừng của bơm số 1. Tại điểm này mạch vận hành tự động luân phiên được thiết lập với bơm số 1 sẽ làm dừng máy bơm. Bây giờ mực nước sẽ ở mức khởi động của bơm số 2. Bơm số 2 sẽ khởi động và bơm nước cho đến khi đạt tới mực nước dừng của nó. Quá trình được lặp lại khi mực nước lại ở mức khởi động bơm số 1.
(2) Nếu nước chảy vào bể vượt quá lượng nước được bơm bởi bơm số 2 (mức nước tăng bất thường) và khi mực nước tăng tới mực nước khởi động bất thường của bơm số 1, bơm số 1 sẽ bắt đầu vận hành. Sau đó hai máy bơm sẽ vận hành đồng thời ở chế độ vận hành song song.


Kiểm tra áp suất, lưu lượng, điện áp, dòng điện và các thông số kỹ thuật khác. Các chỉ số khác thường có thể báo hiệu sự cố. Hãy tham khảo phần Giải quyết sự cố và khắc phục càng sớm càng tốt.
1. Kiểm tra hàng ngày
(1) Kiểm tra cường độ dòng điện và dao động của thiết bị đo am pe hàng ngày. Nếu dao động của am pe kế lớn, mặc dù trong giới hạn định mức của máy bơm thì có thể có vật lạ làm kẹt máy bơm. Nếu lượng nước xả đột nhiên giảm xuống thì có thể đã có vật lạ làm tắc đường ống hút.
2. Kiểm tra thường xuyên
(1) Kiểm tra hàng tháng.
Đo độ cách điện. Giá trị này phải lớn hơn 1mê ga ôm. Nếu điện trở bắt đầu giảm nhanh mặc dù chỉ số lúc đầu là trên 1 mê ga ôm, điều này có thể báo hiệu sự cố và cần phải sửa chữa ngay.
(2) Kiểm tra hàng năm
Tuổi thọ của vòng đệm cơ khí có thể kéo dài bằng việc thay dầu trong khoang đệm kín cơ khí mỗi năm một lần. Nước bị lẫn với dầu hoặc miếng vải thử dầu bẩn là biểu hiện của vòng đệm kín cơ khí bị hỏng cần phải thay thế. Khi thay dầu, đặt máy bơm nằm trên phía cạnh của nó với nút đổ dầu ở phía trên như
Hình vẽ 8.
Đối với động cơ trên 5.5 kW, đổ đầy dầu tuốc bin số 32(ISO VG-32) cho đến khi nó chảy tràn. Đối với động cơ nhỏ hơn 3.7kW đổ dầu với số lượng được chỉ định trong Bảng 1.
(3) Kiểm tra với chu kỳ 3 đến 5 năm.
Thực hiện công việc đại tu máy bơm. Chu kỳ này sẽ ngăn ngừa khả năng xảy ra sự cố trong tương lai. Các chi tiết cần phải thay thế Thay thế các chi tiết phù hợp khi xuất hiện các tình trạng sau đây

3. Đề phòng khi vận hành bị gián đoạn
(1) Nếu vận hành bị gián đoạn trong thời gian dài mà
bơm chìm trong nước, thì thỉnh thoảng phải đo độ
cách điện của động cơ. Nếu độ cách điện là bình
thường thì vận hành máy bơm để tránh bị rỉ ở các
bộ phận quay. Hãy theo hướng dẫn ở phần Vận
hành khi việc chạy máy bơm được tiếp tục lại.
(2) Đối với việc bảo quản khô, hãy lau sạch bơm và
để ở nơi khô ráo. Hãy làm theo hướng dẫn ở phần
Lắp đặt và Vận hành khi việc chạy bơm được
tiếp tục lại.







Các chi tiết cần phải thay thế: Thay thế các chi tiết phù hợp khi xuất hiện các tình trạng sau đây